Bạn cần biết

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017

 KẾ HOẠCH, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017

TRƯỜNG TIỂU HỌC THỤY LÔI 

PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2015-2016 

A/ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016

I/ Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDTH đúng độ tuổi.

1/ Quy mô phát triển: Nhà trường có 10 lớp với tổng số học sinh là 250 em (trong đó có 03 học sinh khuyết tật hoà nhập).

2/ Phổ cập GDTH đúng độ tuổi:

- Huy động số trẻ em ở độ tuổi 6 tuổi  vào lớp 1: 52/52=100%

- Số trẻ em ở độ tuổi 11 hoàn thành chương trình tiểu học 49/49=100%;

- Số học sinh bỏ học: Không

- Đội ngũ giáo viên:

+ Tỷ lệ giáo viên trên lớp : 16 GV/10 lớp =1,6

+ Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn: 16/16 = 100%. Trong đó: Trên chuẩn 13/16 = 81%; Đạt chuẩn: 3/16 = 19%

+ Tổng Số giáo viên chuyên trách 05GV. Trong đó: Mĩ Thuật 01, Âm nhạc 01, Thể dục 01, Ngoại ngữ  01, chuyên trách đội 01.

 

- Cơ sở vật chất:

- Trường có 10 phòng học kiên cố.

- Có 9 phòng chức năng.

- Bàn ghế đủ cho giáo viên và học sinh.

Diện tích sân chơi, bãi tập 2000m2

Thư viện:  Thư viện nhà trường đạt thư viện tiên tiến năm 2016.

II/ Chất lượng giáo dục toàn diện

1) Kết quả đánh giá học sinh theo thông tư 30/2015 :

           Năm học 2015 - 2016: Nhà trường quán triệt tất cả các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ giáo dục đào tạo, Sở giáo dục đào tạo, Phòng giáo dục đào tạo tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và toàn thể phụ huynh học sinh về thực hiện việc đổi mới đánh giá học sinh; Kết quả cụ thể như sau:

+ Đánh giá học sinh theo chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học: Nhìn chung học sinh hoàn thành nhiệm vụ môn học đạt tỷ lệ cao. Toàn trường: Hoàn thành các môn học: 248/250 = 99,2%; chưa hoàn thành: 2/250 = 0,8%.

+ Đánh giá năng lực học sinh: Đạt 250/250 = 100%;

+ Đánh giá phẩm chất học sinh: Đạt 250/250 = 98,9%;

+ Hoàn thành chương trình lớp học:199/201 = 99% ;

+ Hoàn thành chương trình tiểu học: 49/49 = 100%

                   2/ Chất lượng kiểm tra định kỳ đối với các môn văn hóa học kỳ II cụ thể như sau :

- Môn Tiếng Việt: Tổng số: 250(Trong đó: Đạt điểm 5 trở lên: 249; dưới 5: 1)

- Môn Toán: Tổng số: 250 (Trong đó: Đạt điểm 5 trở lên: 249; dưới 5: 1)

- Môn Khoa học với khối 4 + 5: Tổng số: 90 (Trong đó: Điểm 5 trở lên: đạt 100%)

- Môn Lịch sử & Địa lý với khối 4 + 5: Tổng số: 90 (Trong đó: Điểm 5 trở lên: đạt: 100%)

- Môn Tiếng Anh với khối 3 + 4 + 5: Tổng số: 146 (Trong đó: Đạt điểm 5 trở lên đạt: 100%)

3/ Kết quả xét duyệt  học sinh hoàn thành chương trình lớp học và xét học sinh hoàn thành chương trình tiểu học.

- Xét  hoàn thành chương trình lớp học:

Khối 1 đến khối 4:  Tổng số học sinh: 201 em.

+ Tỷ lệ thành chương trình lớp học: 199/201 = 99%

- Xét học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: 49/49 = 100%

* Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trính lớp học nói chung: 248/250 = 99,2%

4/ Công tác thi đua khen thưởng  năm học 2015 - 2016 với học sinh:

- Nhà trường chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm tiến hành cho các lớp bình xét đề nghị khen thưởng đối với học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ các môn học. Kết quả có 88 học sinh được đề nghị khen (trong đó: K1 = 19 em; K2 = 18 em; K3 = 20 em, K4 = 14 em, K5 = 16 em).

2. Các hoạt động giáo dục khác:

 Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục trong quá trình dạy học và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, duy trì thường xuyên nền nếp hoạt động Đội và sao Nhi đồng. Tham gia Hội thi chỉ huy Liên đội giỏi các cấp.

III/ Chất lượng đội ngũ giáo viên:

1. Nhà trường đã cử giáo viên tham gia thi GV dạy giỏi môn Tiếng Việt, Toán; môn Tiếng Anh; giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi năm học 2015-2016. Kết quả, 02 đ/c đạt giáo viên giỏi cấp Huyện và 01 đ/c đạt tổng phụ trách giỏi.

2. Kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp: Xếp loại xuất sắc: 02 đ/c đạt 12,5% : Xếp loại khá: 14 đ/c  đạt 87,5%.

IV/ Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia:

Trong năm học nhà trường đã tiếp tục cải tạo, làm mới cơ sở vật chất, giữ vững phong trào dạy và học. Nhà trường đã được Sở GD&ĐT công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 sau 5 năm.

B/ ĐÁNH GIÁ MẶT MẠNH, MẶT TỒN TẠI TRONG NĂM HỌC 2015-2016

   Năm học 2015-2016  nhà trường Lôi đã nỗ lực cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ; tích cực đổi mới phương pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Chất lượng giáo dục toàn diện đạt vượt chỉ tiêu kế hoạch phòng giao; số lượng học sinh được nhà trường khen thưởng hoàn thành tốt nhiệm vụ các môn học được đánh giá đúng mức.

- Hệ thống hồ sơ sổ sách đảm bảo đầy đủ theo quy định, công tác đảm bảo quyền của học sinh theo điều lệ trường tiểu học; công tác đảm bảo ATGT, phòng chống đuối nước và các tai nạn khác được nhà trường thực hiện tốt.

- Việc phối hợp với ngành y tế trong công tác chăm sóc sức khỏe học sinh được thực hiện đúng theo hướng dẫn văn bản của cấp trên.

- Kết quả thi giáo viên giỏi cấp huyện đạt chỉ tiêu kế hoạch phòng giao.

- Kết quả học sinh tham gia giao lưu đạt giải vượt chỉ tiên kế hoach đề ra.

- Nhà trường thường xuyên tham mưu với phòng giáo dục huyện Kim Bảng, Đảng uỷ và chính quyền địa phương chăm lo đến công tác chuyên môn và xây dựng cơ sở vật chất nhà trường: Trường đạt mức chất lượng  giáo dục cấp độ 3; đề nghị công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 sau 5 năm và thư viện tiên tiến.

-Tổ chức thực hiện nghiêm túc chỉ th 06 - CT/TW và chỉ thị 33/2006/CT-TTg về cuộc vận động " Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" gắn với cuộc vận động "Hai không". Thực hiện khá tốt phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".Thường xuyên “ Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh tiểu học theo thông tư 30/2014 của Bộ GDĐT và triển khai có hiệu quả mô hình VNEN.

PHẦN THỨ  HAI

KẾ HOẠCH, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017

CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Quyết định số 1041/QĐ-UBND  ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ công văn số 1341 /SGDĐT-GDTH ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 đối với giáo dục tiểu học;

Căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ chung của ngành GD&ĐT Kim Bảng và kế hoạch năm học 2016-2017 cấp Tiểu học;

Trường Tiểu học xã Thụy Lôi xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016-2017 như sau:

A. NHIỆM VỤ CHUNG

Tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GD ĐT thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu qủa  công tác của CB-GVNV trong nhà trường, tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế nhà trường.

Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và thực hiện tốt đổi mới đánh giá học sinh tiểu học; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; dạy học tốt Tiếng Việt lớp 1; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; tổ chức tốt dạy học 2 buổi/ngày.

Khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí theo hướng tăng cường phân cấp quản lí thực hiện quyền tự chủ của mỗi bộ phận trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao chất lượng quản trị nhà trường, trách nhiệm giải trình của đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý.

B/ NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua

a. Chỉ tiêu :

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh, tiếp tục thực hiện hiệu quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo". Không có giáo viên và cán bộ quản lý vi phạm phẩm chất đạo đức nhà giáo, tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.

          - Thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

b. Biện pháp :

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm,  học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn số 2449/BGD ĐT ngày 27/5/2016 về việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp.

- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh "ngồi sai lớp", không để học sinh bỏ học; không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các khối lớp; không giao chỉ tiêu học sinh tham gia các cuộc thi khác.

- Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong các trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; tại Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục.

- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh. Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Thông tư số 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học; Quyết định số 410/QĐ-BGD ĐT ban hành kế hoạch triển khai Quyết định số 1510/QĐ-Tg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020 của ngành giáo dục.

- Đẩy mạnh các giải pháp nhằm xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; tổ chức cho học sinh thực hiện lao động vệ sinh trường, lớp học và các công trình trong khuôn viên nhà trường; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên, có chỗ vệ sinh phù hợp cho học sinh khuyết tật.

- Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào Cờ Tổ quốc; thực hiện có nền nếp việc tập thể dục giữa giờ, các bài tập thể dục tại chỗ trong học tập, sinh hoạt cho học sinh.

- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Tổ chức lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới. Trong đó, dành thời gian tổ chức lễ đón học sinh lớp 1, tạo ấn tượng và cảm xúc cho học sinh.

- Tổ chức 1 - 2 "Tuần làm quen" đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới ở tiểu học và  vui thích khi được đi học.

- Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường (tuỳ điều kiện cụ thể, có thể tổ chức trao giấy chứng nhận của Hiệu trưởng cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và các sinh hoạt tập thể, giao lưu, văn nghệ,…).

II. Thực hiện chương trình giáo dục và mô hình mới

a)    Chỉ tiêu:

- Tỷ lệ học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập theo chuẩn kiến thức và kĩ năng các môn học 259/261HS chiếm 99,2 %

-         100% học sinh đạt mức độ hình thành và phát triển năng lực (261/261HS).

-         100% học sinh đạt mức độ hình thành và phát triển phẩm chất(261/261HS)

-         99,1 % học sinh hoàn thành chương trình lớp học (219/221HS).

-   100% học sinh lớp 5 được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học.

- Phấn đấu có 100% học sinh được học 2 buổi/ngày. Thời lượng tối đa 7 tiết/ngày.

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) đối với học sinh khối lớp 2, lớp 3.

- Thực hiện tốt dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 theo công nghệ giáo dục.

- Triển khai tốt dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột trong các môn học TNXH, khoa học.

- Triển khai tốt dạy học môn Mĩ thuật theo phương pháp mới ở khối lớp 2.

- Tiếp tục triển khai và nâng cao chất lượng dạy học chương trình Tiếng Anh thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Biện pháp

1. Chỉ đạo thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên cơ sở đảm bảo mục tiêu của giáo dục tiểu học, nhà trường chỉ đạo các giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức, giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho HS.

- Điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và đinh hướng phát triển năng lực học sinh;

- Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục học sinh theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, tự phát triển năng HS.

- Đối với nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) thực hiện tích hợp nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ Thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hóa, nghề nghiệp địa phương, năng lực giáo viên và thiết bị nhà trường).

2. Chỉ đạo triển khai có hiệu quả Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 về quy định đánh giá học sinh tiểu học đã được sửa đổi bổ sung nhằm giúp giáo viên khắc phục khó khăn về kĩ thuật khi thực hiện đánh giá học sinh; đồng thời, giúp giáo viên hiểu rõ mục địch của việc đánh giá thường xuyên bằng nhận xét đó là: Chủ yếu nhận xét, hướng dẫn bằng lời nói trực tiếp để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong các giờ học và hoạt động giáo dục, tránh thực hiện máy móc việc ghi chép nhận xét; giúp các cấp quản lý quy định hồ sơ hợp lý, khuyến khích sử dụng hồ sơ điện tử để giảm nhẹ sức lao động cho giáo viên tập trung vào hoạt động chuyên môn.

Trong quá trình thực hiện, được vận dụng linh hoạt vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của giáo viên, sĩ số lớp học, vùng  miền; thực hiện theo khả năng cho phép trong việc đánh giá thường xuyên để giúp đỡ học sinh nâng cao chất lượng giáo dục. Chú ý sử dụng hiệu quả" Sổ tay đánh giá học sinh tiểu học".

 3. Thực hiện tích hợp dạy học Tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.

4. Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và giữa các trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học; đưa SHCM trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lí trong chỉ đạo chuyên môn, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh. Động viên giáo viên tham gia SHCM qua mạng thông tin trực tuyến, trường học kết nối.

5. Triển khai hiệu quả dạy học Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục,

Nhà trường tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các công việc sau:

+ Tham gia có chất lượng các lớp tập huấn. Tổ chức Hội thảo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn cụm trường để nâng cao trình độ, trao đổi kinh nghiệm và dạy minh họa khi chuyển sang mẫu bài mới; thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ các GV lớp 1 trong quá trình thực hiện.

+ Chỉ đạo dạy học tăng thời lượng (nếu cần); phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng để dạy học, giải nghĩa từ và rèn luyện kỹ năng nói cho học sinh. Chỉ đạo giáo viên nghiên cứu kĩ thiết kế bài dạy trước khi lên lớp.

6. Quản lý và thực hiện Mô hình trường học mới Việt Nam (GPE - VNEN).

Tiếp tục triển khai có hiệu quả Mô hình trường học mới Việt Nam theo hướng dẫn tại công văn số 1296/BGD ĐT-GDTH ngày 30/3/2016 về hướng dẫn triển khai Mô hình trường học mới Việt Nam ở tiểu học từ năm 2016-2017.

Để triển khai hiệu quả mô hình trường học mới Việt Nam, nhà trường thực hiện tốt các công việc sau:

- Chỉ đạo hiệu quả các giải pháp tăng cường tiếng Việt, tập trung vào giải pháp dạy học theo tài liệu Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục để đảm bảo học sinh lên lớp 2 đạt chuẩn năng lực tiếng Việt.

- Chủ động tuyên truyền giới thiệu chia sẻ nội dung về mô hình trường học mới cho giáo viên và cộng đồng. Nhà trường phải gắn kết chặt chẽ với phụ huynh và cộng đồng nhằm phát huy vai trò tích cực của phụ huynh và cộng đồng cùng tham gia với nhà trường chăm sóc giáo dục học sinh với các hình thức đa dạng phong phú.

- Tiếp tục tập huấn, trao đổi để triển khai đồng bộ và hiệu quả phương pháp dạy, phương pháp học, đánh giá học sinh, hội đồng tự quản nhằm hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

7. Tiếp tục triển khai phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo hướng dẫn tại Công văn số 3535 /BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác. Khuyến khích giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, tiến tới việc thành lập các phòng hỗ trợ thí nghiệm tại cụm trường.

8.Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tại các trường tiểu học theo công văn số: 2070/CV BGD ĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở TH và THCS. Hiệu trưởng tạo điều kiện cho giáo viên được chủ động sắp xếp bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trinh mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế, không nhất thiết phải tổ chức dạy nhiều tiết trong cùng một buổi.

9. Triển khai dạy học ngoại ngữ:

Tiếp tục triển khai chương trình Tiếng Anh thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Triển khai dạy học Tiếng Anh theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 về việc ban hành Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học và các văn bản hướng dẫn riêng, lưu ý :

- Dạy đủ 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai    năng  nghe và nói. Đa dạng hình thức dạy và học tiếng Anh, tạo môi trường thuận lợi cho học sinh học tiếng Anh đồng thời có nhiều cơ hội được thể hiện tiếng Anh. Tăng cường đánh giá thường xuyên, học sinh tự đánh giá, bạn đánh giá, giáo viên đánh giá, máy đánh giá,... trong quá trình dạy và học tiếng Anh. Đánh giá học sinh lớp 5 học chương trình mới (10 năm) theo Quyết định số 1479/QĐ-BGD ĐT ngày 10/5/2016 về Ban hành định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh bậc 1 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ( dành cho học sinh tiểu học).

- Nhà trường bố trí đủ cho học sinh lớp 3,4,5 học 4 tiết/tuần.

- Giáo viên được bồi dưỡng thường xuyên về phương pháp dạy học, đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì bằng nhiều hình thức, chú trọng học qua mạng và tự học của giáo viên, tăng cường sinh hoạt chuyên môn cấp trường (hoặc cụm trường).

10. Đối với trường, lớp dạy học 2 buổi/ngày

Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày. Thời lượng tối đa 7 tiết/ngày.

- Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập trên lớp, nghiêm cấm giao bài tập về nhà cho học sinh. Dạy học các môn học bắt buộc, các môn học tự chọn; tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá,…

- Động viên phụ huynh, cộng đồng, đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

III. Sách, thiết bị dạy học

a) Sách                                                            

 - Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh:

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

1. Tiếng Việt 1 (tập 1)

2. Tiếng Việt 1 (tập 2)

3. Vở Tập viết 1 (tập 1)

4. Vở Tập viết 1 (tập 2)

5. Toán 1

6. Tự nhiên và Xã hội 1   

1. Tiếng Việt 2

(tập 1)

2. Tiếng Việt 2

(tập 2)

3. Vở Tập viết 2 (tập 1)

4. Vở Tập viết 2 (tập 2)

5. Toán 2

6. Tự nhiên và Xã hội 2

 

1. Tiếng Việt 3 (tập 1)

2. Tiếng Việt 3 (tập 2)

3. Vở Tập viết 3 (tập 1)

4. Vở Tập viết 3 (tập 2)

5. Toán 3

6. Tự nhiên và Xã hội 3

 

1. Tiếng Việt 4 (tập 1)

2. Tiếng Việt 4 (tập 2)

3. Toán 4

4. Đạo đức 4

5. Khoa học 4

6. Lịch sử và Địa lí 4

7. Âm nhạc 4

8. Mĩ thuật 4

9. Kĩ thuật 4

1. Tiếng Việt 5 (tập 1)

2. Tiếng Việt 5 (tập 2)

3. Toán 5

4. Đạo đức 5

5. Khoa học 5

6. Lịch sử và Địa lí 5

7. Âm nhạc 5

8. Mĩ thuật 5

9. Kĩ thuật 5

- Nhà trường phấn đấu xây dựng tủ sách dùng chung; bảo đảm năm học mới tất cả học sinh có sách giáo khoa để học tập.

- Giáo viên cần hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường.

b) Thiết bị dạy học

- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Thực hiện Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo.

- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội.).

- Xây dựng và tổ chức các sân chơi vận động ngoài trời, trong đó có các loại đồ chơi, thiết bị vận động phù hợp với học sinh tiểu học. Bảo quản tốt và sử dựng hiệu quả đàn piano kĩ thuật số trong giờ học âm nhạc và hoạt động giáo dục khác.

- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác TBDH, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn ngành.

- Tiếp tục triển khai Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2016” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

IV.  Đối với trẻ em khuyết tật

- Nhà trường tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ khuyết tật theo Luật người khuyết tật, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật, triển khai hiệu quả chính sách về người khuyết tật; đề án hỗ trợ người khuyết tật giai đoạn 2012-2020 theo Quyết định số 1019/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ; Thông tư liên tịch số 58/2012/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH Quy định về điều kiện và thủ tục thành lập, hoạt động, đình chỉ hoạt động, tổ chức lại, giải thể trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.

- Thực hiện Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng trong nhà trường. Nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập.

V. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia

          1/ Quy mô phát triển:

       Toàn trường có 10 lớp với  tổng số 261 HS chia ra:

       Khối 1: 65 HS/02lớp; Khối 2: 51HS/02lớp; Khối 3: 50 HS/02 lớp

       Khối 4: 55 HS/02 lớp ; K5: 40 HS/02 lớp.

2/Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học.

Triển khai thực hiện Thông tư 07/2016/TT-BGD ĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

          a) Chỉ tiêu:

- Duy trì đạt PCGD, xóa mù chữ mức độ 3

- Độ 11 tuổi được công nhận học hết chương trình Tiểu học 40/42 đạt 95,2%

- Huy động 100% học sinh 6 tuổi vào lớp 1.

- Đội ngũ GV đủ về số lượng,  trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn cao.

- Phấn đấu mỗi lớp có 1 phòng học, có đầy đủ bàn ghế cho GV và HS và có một số phòng chức năng theo quy định và được sử dụng thường xuyên.

          b) Biện pháp:

- Tích cực chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương kiện toàn ban chỉ đạo PCGD, xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực với giải pháp tích cực để củng cố, duy trì đạt chuẩn PCGDTH mức độ 2 vững chắc và phấn đấu đạt chuẩn PCGDTH mức độ cao hơn, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học; đảm bảo nhận hết trẻ trong độ tuổi vào học tiểu học tại địa bàn.

- Tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học.

- Duy trì các tiêu chí đạt PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2.

- Thực hiện tốt hệ thống thông tin quản lí PCGD, XMC đồng bộ hiệu quả.

          - Vận động triệt để học sinh đi học đúng độ tuổi ra lớp. Rà soát, điều tra khảo sát chất lượng phổ cập và phân loại chính xác ở các mức: Đạt chuẩn, đạt chuẩn vững chắc và tỉ lệ đạt chuẩn cao.

          - Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo về phổ cập giáo dục, tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, duy trì chất lượng và hiệu quả PCGDTH đúng độ tuổi.

- Tiếp tục thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục, thực hiện xã hội hoá công tác phổ cập giáo dục.

- Điều tra tổng hợp phổ cập một cách chính xác, khoa học. Tổ chức điều tra vào tháng 8 và 9.

3. Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn Quốc gia

a) Chỉ tiêu :

          Giữ vững và nâng cao các tiêu chuẩn của các trường đạt chuẩn quốc gia mưc độ I, chú trọng chất lượng giáo dục toàn diện.

          b) Biện pháp:

          - Tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng trong cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và nhân dân hiểu rõ mục đích ý nghĩa việc xây dựng trường chuẩn quốc gia.

          - Chú trọng duy trì, giữ vững các tiêu chuẩn; nâng cao chất lượng dạy và học, đặc biệt là chất lượng học sinh giỏi, bổ sung thêm CSVC và cảnh quan trường lớp xanh, sạch, đẹp; tăng cường thiết bị dạy học để duy trì danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia.

4. Xây dựng thư viện thư viện tiên tiến, thư viên xanh

a) Chỉ tiêu :

- Duy trì  thư viện thư viện đạt tiên tiến.

b) Biện pháp

- Phát huy tối đa cơ sở vật chất của trường chuẩn quốc gia để xây dựng CSVC thư viện.

- Nâng cao năng lực, nghiệp vụ của cán bộ thư viện.

- Tuyên truyền sâu rộng trong giáo viên và học sinh trong trường để phát huy hiệu quả và sự hoạt động của thư viện.

- Huy động sự ủng hộ của phụ huynh,  học sinh, giáo viên để tăng cường số đầu sách cho thư viện.

- Bố trí nguồn kính phí hợp lý để nâng cao chất lượng và duy trì hoạt động thư viện.

VI. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục

          a) Chỉ tiêu:

Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, chủng loại, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.

- Tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi  môn TNXH-Khoa học, môn Âm nhạc cấp huyện (02 đ/c). Phấn đấu 100% giáo viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp Huyện đạt loại giỏi.

- Phấn đấu trên 86,7% số giáo viên đạt loại khá trở lên về đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; 100% CBQL đạt loại khá trở lên về đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng.

b) Biện pháp:

Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về: Nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng nói riêng. Đồng thời đẩy mạnh việc đánh giá, bồi dưỡng nâng cao  năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;  Bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục về ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao thực chất chất lượng giáo dục; Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGD ĐT ngày 08/8/2011) và Thông tư số 26/2012/TT-BGD ĐT ngày 10/7/2012)

Tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường theo nhóm đối tượng giáo viên có cùng chuyên môn giảng dạy trong năm học. Tập huấn và triển khai tới từng giáo viên tham gia trường học kết nối trên mạng Internet.

Tích cực đổi mới công tác quản lí: Thực hiện chủ trương phân cấp quản lí và giao quyền tự chủ cho cơ sở, xã hội hóa giáo dục, “ba công khai”, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lí, sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời (đầu năm: 25/9, giữa năm: 11/01 và cuối năm: 10/6) theo công văn số 9283/BGDĐT-GDTH ngày 27/12/2013 về việc triển khai phần mềm quản lí chất lượng giáo dục tiểu học; sử dụng phần mềm phổ cập theo công văn số 7475/BGD ĐT- KHTC ngày 14/10/2013 về việc hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lí PCGD-XMC; sử dụng phần mềm quản lí trường học theo quyết định số 558/QĐ-BGD ĐT ngày 13/2/2012 về việc triển khai sử dụng thống nhất hệ thống phần mềm quản lí trường học (VEMIS) trong các trường phổ thông.

VII. Khảo thí và KĐCLGD

a) Chỉ tiêu:

- Tổ chức đánh giá việc dạy và học thực chất, không mang tính hình thức “chạy theo thành tích”.

- Tổ chức các kì kiểm tra theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nam. Đánh giá HS theo đúng hướng dẫn của Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và thông tư số: 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Nhà trường tiếp tục triển khai tự đánh giá, thực hiện các biện pháp cải tiến phù hợp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Bổ sung hồ sơ minh chứng cho bộ hồ sơ KĐCLGD đã được đánh giá ngoài.

b) Biện pháp:

- Tham gia tập huấn đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tập huấn công tác KĐCLGD do Phòng GD&ĐT tổ chức.

          - Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện việc in sao đề kiểm tra cho các kỳ kiểm tra an toàn, chính xác, bảo mật; tổ chức kiểm tra chính xác, khách quan, công bằng. Cung cấp đủ các văn bản chỉ đạo công tác, kiểm tra, các tài liệu chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên.

- Đẩy mạnh hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý chất lượng giáo dục của nhà trường; cử đủ số lượng và đảm bảo chất lượng cán bộ tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý chất lượng giáo dục.

VIII. Công tác kiểm tra nội bộ

a) Chỉ tiêu:

- Thực hiện chức năng tự kiểm tra nhà trường với các nội dung: trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục, pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, tiếp công dân, phòng chống tham nhũng. Việc thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, người học. Việc thực hiện thu chi kinh phí giáo dục. Công tác quản lí dạy thêm, học thêm; các khoản thu chi phục vụ người học. Việc thực hiện đổi mới giáo dục đối với từng cấp học. Thực hiện quy chế chuyên môn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, quy chế tuyển sinh, quy chế thi, cấp phát văn bằng chứng chỉ. Sử dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường, công tác mua sắm, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học trong các cơ sở giáo dục.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của nhà trường, của giáo viên theo đúng hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nam, Phòng GD&ĐT Kim Bảng.

b) Biện pháp:

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản quy định: Luật Thanh tra, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản pháp luật về công tác thanh tra, kiểm tra.

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ của nhà trường.

- Thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

- Nắm bắt kịp thời nội dung các văn bản chỉ đạo, chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả. Chú trọng kiểm tra việc thực hiện, xây dựng các định mức, chế độ, tiêu chuẩn, việc thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong các hoạt động của nhà trường theo qui định.

IX. Công tác pháp chế:

a) Chỉ tiêu

          - Phổ kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực giáo dục tới 100% CBGV-NV.

- Tập trung nâng cao chất lượng công tác pháp chế và thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP.

          - Tổ chức thực hiện tốt “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” năm 2016.

          - Thực hiện tốt Công tác pháp chế năm học 2016-2017 theo đúng tinh thần Kế hoạch số 1344/KH-SGDĐT ngày 09/9/2016 của Sở GD&ĐT Hà Nam và kế hoạch số 404/KH-PGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Phòng GD&ĐT Kim Bảng về việc thực hiện nhiệm vụ công tác pháp chế năm học 2016-2017.

- Tăng cường tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong toàn ngành.

- Triển khai việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính: Công bố các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý, niêm yết đầy đủ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết theo quy định của pháp luật.

          b) Biện pháp

          - Xây dựng kế hoạch PBGDPL hàng năm và dài hạn; chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức PBGDPL trong ngành giáo dục. Nhà trường thực hiện tốt “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” với nhiều hình thức. Tổ chức giảng dạy các kiến thức pháp luật theo chương trình đối với cấp học và trình độ đào tạo. Xây dựng tủ sách pháp luật và bổ sung sách thường xuyên. Xử lý và kiến nghị những biện pháp xử lý vi phạm theo quy định.

  - Tổ chức phổ biến kịp thời, thường xuyên các quy định pháp luật mới về giáo dục, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và các quy định pháp luật phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đối tượng thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.

- Tổ chức thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính: Công bố các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý; niêm yết đầy đủ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định; công khai nội dung và địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính của cá nhân, tổ chức. Triệt để sử dụng và trao đổi văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan theo tinh thần Chỉ thị 15/2012/CR-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính vủ và các văn bản chỉ đạo của cấp trên.

- Tham gia đầy đủ, có chất lượng các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế.

X. Ứng dụng công nghệ thông tin

a) Chỉ tiêu

- Tiếp tục triển khai Nghị định số 20/2004/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục theo kế hoạch số 931/KH-SGDĐT ngày 14/7/2014 về việc triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ từ năm học 2014-2015.

- Sử dụng CNTT trong quản lý công việc hành chính; duy trì việc sử dụng các phần mềm quản lý cán bộ, tài chính - kế toán, phần mềm quản lý thi và các phần mềm nghiệp vụ khác... theo quy định của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh Hà Nam  và của Sở GD&ĐT. Khai thác số liệu trên cổng thông tin trực tuyến của ngành phục vụ công tác chỉ đạo điều hành.

          - Thực hiện nhận thông tin qua email nội bộ (@moet.edu.vn, @hanam.edu.vn) và qua website.

          - Tiếp tục triển khai ứng dụng sổ liên lạc điện tử, nhắn tin SMS thông báo tình hình học tập của học sinh tới phụ huynh. Tiếp tục sử dụng số điểm điện tử để ghi và lưu giữ kết quả học tập của học sinh.

          - 100% cán bộ, giáo viên tham gia “trường học kết nối”.

- Tham gia thi giải toán, thi Olympic Tiếng anh qua mạng Internet.

          b) Biện pháp

           - Tăng cường các nguồn lực trong và ngoài nhà trường nhằm đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị CNTT tạo bước chuyển biến về ứng dụng CNTT.

- Triển khai đồng bộ việc ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý giáo dục và đổi mới phương pháp dạy học của nhà trường. 

          - Cử cán GV phụ trách CNTT trong nhà trường. Có hồ sơ theo dõi hoạt động CNTT, xây dựng quy chế gửi thư điện tử gắn với trách nhiệm cá nhân. Đưa nhiệm vụ CNTT vào tiêu thức đánh giá thi đua năm học 2016-2017.

XI. Công tác thống kê, kế hoạch, quản lý tài chính và huy động nguồn lực xã hội

a) Chỉ tiêu

- Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm và trung hạn đầy đủ, kịp thời theo hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền.                                                     

- Thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo đã được giao trong năm 2016.

- Thực hiện báo cáo thống kê kịp thời, đầy đủ và chính xác theo quy định.

- Tham gia tập huấn chuyên môn nghiệp vụ kế toán 2 lần/năm. Ứng dụng tốt phần mềm tin học trong công tác thống kê, kế toán như phần mềm EMIS; V.EMIS; MISA, thực hiện chi trả đúng, kịp thời chế độ đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Thu, chi đúng các khoản thu theo quy định của UBND tỉnh, UBND huyện trong năm học 2016 - 2017.

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 05/2006/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao.

- Nhà trường phối hợp với Hội cha mẹ học sinh hoạt động có hiệu quả trong việc giáo dục học sinh và tăng cường CSVC, trang, thiết bị trường lớp học, phát huy vai trò của tổ chức Đoàn TN, Đội TN phối hợp với chặt chẽ với các ban, ngành, tổ chức xã hội, với gia đình và cộng đồng, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

- Thực hiện đúng quy chế dân chủ trong thu, chi tài chính. Sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính.

b) Biện pháp

- Thực hiện quy chế 3 công khai theo thông tư 09/2009/TT-BGDĐT. Thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm theo đúng Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam và hướng dẫn số 1035/HD-SGDĐT-GDTrH ngày 13/4/2016 của Sở GD&ĐT tỉnh Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện quy định về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

          - Thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng các khoản thu, chi ngân sách, tiền và tài sản nhà nước; các hồ sơ sổ sách, chứng từ kế toán, việc thực hiện quy chế dân chủ trong thu, chi. Làm tốt công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí của giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập Quốc tế, tạo sự chuyển biến về nhận thức: Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng và toàn dân.

- Tổ chức tốt hội nghị CBCC đầu năm, thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng quy chế làm việc.

XII. Một số hoạt động khác

1. Tổ chức Olimpic môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh cho học sinh lớp 5 trên cơ sở tự nguyện của phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học. Không thành lập đội tuyển, không tổ chức ôn luyện, tập huấn gây áp lực và căng thẳng cho học sinh. Nhà trường xác định ít nhất một sân chơi trí tuệ hoặc các hoạt động phát triển năng lực học sinh về các lĩnh vực giáo dục tổ chức trong năm học của đơn vị mình trong kế hoạch năm học ngoài sân chơi Olympic môn học mà phòng và Sở GD đã tổ chức.

2. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.

3. Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác giáo dục để các cấp ủy Đảng, chính quyền tạo điều kiện và cùng phối hợp chăm lo, GD HS.

4. Phối hợp với trung tâm học tập cộng đồng tổ chức tuyên truyền về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm tạo sự đồng thuận của cha mẹ học sinh với nhà trường.

XIII. Thi đua-khen thuởng

          - Danh hiệu tập thể:

          + Chi bộ được công nhận trong sạch vững mạnh.

+ Trường tiên tiến.

+ Công đoàn: Vững mạnh.

+ Liên đội: Phong trào: Xếp loại khá. Đề nghị huyện đoàn tặng giấy khen.

- Danh hiệu cá nhân:

+ Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 05 đồng chí (Lãnh đạo: 01 đ/c; giáo viên: 04 đ/c). Cụ thể như sau:

1.     đ/c Hoàng Thị Thanh Thủy

2.     đ/c Trương Thị Lan

3.     đ/c Lê Bá Quyết

4.     đ/c Hồ Thị Thanh Nhàn

5.     đ/c Vũ Thị Hoàn

+ Giấy khen của UBND Huyện: 03 đồng chí

1.     đ/c Phạm Thị Luyện

2.     Thái Xuân Hạnh

3.     Hoàng Hoa Lý

+ Lao động tiên tiến: 100% cán bộ giáo viên, nhân viên.

  • Ba công khai
  • Thông báo

CÔNG TÁC THÁNG 4

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 4

CÔNG TÁC THÁNG 3

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 3

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC NGÀY PHÁP LUẬT

Tố chức thực hiện “Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” trong ngành giáo dục năm 2018 trên địa bàn tỉnh Hà Nam

KẾ HOẠCH Kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính năm 2019

KẾ HOẠCH Kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính năm 2019 ngành giáo dục

KẾ HOẠCH Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2019

KẾ HOẠCH Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2019
Xem thêm...