Kế hoạch củng cố và xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia, năm học 2018-2019

PHÒNG GD&ĐT TP PHỦ LÝ         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯ­ỜNG T.H TRẦN H­ƯNG ĐẠO                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

      

           Số: 87/KH-THĐ             Phường Trần Hưng Đạo, ngày 10 tháng 9  năm 2018

 

KẾ HOẠCH

Củng cố, xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

 Năm học 2018-2019

 

Căn cứ Thông tư số 59/2012/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia;

Thực hiện sự chỉ đạo của phòng GD-ĐT Phủ Lý và Đảng ủy-UBND phường Trần Hưng Đạo;

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường,

T­rường Tiểu học Trần H­ưng Đạo xây dựng kế hoạch củng cố, xây dựng chuẩn trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2018-2019 nh­ư sau:

 

PHẦN 1

ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

I. Thuận lợi :        

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp và ngành cũng như Đảng uỷ- HĐND- UBND, các ban ngành đoàn thể phường Trần Hưng Đạo.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn đoàn kết, nhiệt tình, trách nhiệm, có năng lực, có kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục, được phụ huynh học sinh và nhân dân tin tưởng, nhiều giáo viên đã khẳng định được vị trí của mình.

Đa số phụ huynh học sinh nhiệt tình, có trình độ, luôn quan tâm tới việc học tập của học sinh, phối kết hợp hiệu quả với nhà trường trong việc giáo dục học sinh.

       Trường đã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2014 do vậy một số thiết bị dạy học của trường tương đối đồng bộ và cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, tạo điều kiện cho nhà trường phấn đấu nâng cao ý thức học tập, phấn đấu, tu dưỡng rèn luyện bản thân.

II. Khó khăn:

       - Cơ sở vật chất tuy đã được quan tâm song vẫn còn thiếu nhiều phòng học, một số phòng học bộ môn còn phải tận dụng để cho một số lớp học các môn văn hóa, học sinh còn phải học 2 ca do vậy ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

- Đội ngũ giáo viên của nhà trường còn thiếu so với quy định, do vậy nhà trường gặp khó khăn trong công tác bố trí, xắp xếp, phân công chuyên môn đặc biệt là khi có giáo viên nghỉ đột xuất, nghỉ thai sản, ...

         - Địa bàn phường trải dài, địa giới hành chính với các phường xã lân cận không dõ ràng do vậy ảnh hưởng tới công tác phổ cập cũng như công tác phát triển của nhà trường.

       - Là một phường có diện tích nhỏ, nguồn thu ngân sách của địa phương thấp, xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản là do ngân sách thành phố đầu tư.

 

PHẦN 2

Tự đánh giá thực trạng của nhà trường theo

5 tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1

I. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường:

- Trường có 3 cán bộ quản lý gồm 1 hiệu trưởng và 2 phó hiệu trưởng, luôn thực hiện nghiêm túc chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả cao.

- Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường gồm: Hội đồng trường, công đoàn, chi đoàn thanh niên, liên đội, 3 tổ chuyên môn, 01 tổ văn phòng. Các hoạt động của các đoàn thể theo đúng quy định, đạt hiệu quả.

2. Lớp học, số học sinh, trường, điểm trường:

- Toàn trường có 24 lớp với tổng số  826 học sinh, trung bình 34,4 HS/lớp;

- Nhà trường gồm có 1 điểm trường, đặt ở vị trí thoáng mát, khuôn viên trường sạch đẹp, đảm bảo thuận lợi, an toàn cho học sinh đi học.

3. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục:

Nhà tr­ường, các đoàn thể trong trường và cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn chấp hành và thực hiện tốt các Chỉ thị, Nghi quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nư­ớc. Chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương và sự chỉ đạo về chuyên môn của ngành.

4. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua:

- Nhà trường có đủ hồ sơ phục vụ các hoạt hoạt động, các văn bản chỉ đạo, các biên bản, nghị quyết của nhà trường được lưu giữ đầy đủ hàng năm theo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học.

- Thực hiện chủ động và sáng tạo các phong trào thi đua, các cuộc vận động của các cấp và của ngành theo đúng hướng dẫn, đạt hiệu quả cao. Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý đạt hiệu quả.

5. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, CSVC:

- Thực hiện tốt công tác quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh theo quy định. Làm tốt công tác điều hành và quản lý và sử dụng lao động, phân công đúng người, đúng việc, theo dõi chặt chẽ sự phấn đấu, nỗ lực và kết quả công tác của từng cá nhân.

- Thực hiện việc quản lý tài sản, tài chính và cơ sở vật chất trong nhà trường có hiệu quả, đúng luật tài chính.

6. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên:

 Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt các quy định về đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão...Trong nhiều năm qua, cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh của trường luôn được đảm bảo an toàn khi đến trường, không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới và bạo lực trong trường học.

         Đánh giá tiêu chuẩn 1: Đạt

II. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh:

1. Năng lực của cán bộ quản lý::

- Nhà trường gồm 1 Hiệu trưởng, 1 phó hiệu trưởng đều có:

 Trình độ đào tạo: Đại học s­ư phạm chuyên ngành Tiểu học

- Có thời gian công tác trong ngành giáo dục trên 20 năm, nắm chắc nội dung, ch­ương trình, kế hoạch của các môn học, có năng lực quản lý trư­ờng học, có sức khoẻ,  phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư­ tư­ởng vững vàng.

2. Số lư­ợng và trình độ đào tạo của giáo viên:

          - Tổng số GV: 30, trong đó có 1 giáo viên tổng phụ trách Đội và 29 giáo viên giảng dạy.

- Số giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo là 100%, trong đó trên chuẩn là 29/30 đạt tỷ lệ 96,6%. Tỉ lệ giáo viên/ lớp là  29/24 = 1,2.

3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên:

- Cuối năm học, 100% giáo viên được đánh giá theo chuẩn NNGVTH từ loại khá trở lên, không có giáo viên yếu về chuyên môn nghiệp vụ.

- 100% giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm với học sinh.

4. Nhân viên phục vụ:

Nhà trường có 3 nhân viên phục vụ thực hiện các công việc như: Kế toán, thủ quỹ, văn thư, y tế học đường, thiết bị thư viện. Trong công tác luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và luôn được đảm bảo đầy đủ các quyền lợi theo quy định của các cấp.

5. Học sinh:

Tổng số học sinh của nhà trường là 826 học sinh/24 lớp; trong đó:

Khối lớp 1: 231 học sinh/6 lớp; khối lớp 2: 178 học sinh/5 lớp; khối lớp 3: 124 học sinh/4 lớp; khối lớp 4: 163 học sinh/5 lớp; khối lớp 5: 130 học sinh/4 lớp.

 

Học sinh của trường đảm bảo độ tuổi theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. 100% số học sinh của trường luôn được đảm bảo các quyền của học sinh theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường Tiểu học.

                          Tự đánh giá tiêu chuẩn 2: Đạt

III. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

1. Diện tích khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, sân tập.

          - Trường có khuôn viên thoáng, mát, môi trường trong lành, xanh, sạch, đẹp, đảm bảo an toàn cho học sinh khi đến trường.

- Diện tích trường           : 7 297 m2             Đạt 8,83 m2 /1 HS

- Diện tích sân chơi : 2300 m2,  bãi tập 400 m2.

- Cổng trường được xây dựng kiên cố, đẹp, có biển tên trường đúng quy định, đảm bảo tính thẩm mỹ. 

2. Phòng học, bàn ghế cho giáo viên và học sinh.

          - Diện tích phòng học: 43,2 m2                   Đạt 1,2 m2/HS.

- Hiện tại HS

có 12 phòng học văn hóa/ 24 lớp đạt tỷ lệ 0,5 phòng/lớp.

- Các phòng học được xây dựng đúng quy cách, được trang bị đầy đủ bàn nghế giáo viên và bàn ghế 2 chỗ ngồi cho học sinh, bảng chống loá, tủ đựng thiết bị dạy học, hệ thống quạt mát và đèn chiếu sáng, rèm che nắng, trang trí lớp hài hòa, có ý nghĩa giáo dục cao.

* Tồn tại: Đến thời điểm hiện tại nhà trường còn thiếu 12 phòng học văn hóa.

3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học:

* Khối phòng phục vụ học tập gồm có các phòng sau:

- Phòng giáo dục nghệ thuật được trang bị 13 đàn oocgan điện tử, 1 đàn piano điện tử, 20 giá vẽ, bảng chống loá, tủ đựng thiết bị.

- Phòng tin học được trang bị 20 máy tính.

- 2 phòng học Tiếng Anh được trang bi loa, laptop, ti vi, đài.

- Thư viện: gồm 1 kho sách, 1 phòng đọc của giáo viên, 1 phòng đọc của học sinh.

- 1 phòng thiết bị giáo dục.

Tất cả các phòng phục vụ học tập đều được trang bị bảng chống lóa, bàn ghế giáo viên, bàn ghế học sinh, tủ đựng thiết bị dạy học.

* Khối phòng hành chính, quản trị:

- 1 phòng hiệu trưởng, 1 phòng phó hiệu trưởng, 1 phòng y tế học đường, 1 phòng Đội, 1 phòng hành chính, kho lưu trữ hồ sơ,  mỗi phòng rộng 20m2 với đầy đủ các trang thiết bị theo quy định và 1 phòng họp rộng 80 m2 với đầy đủ bàn ghế, trang thiết bị phục vụ các hoạt động tập thể.

- Phòng y tế học đường rộng 20m2, có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định, có cân để đo cân nặng, chiều cao của học sinh.

- Nhà trường có 5 máy tính để bàn và 5 laptop, 4 máy in sử dụng cho quản lý trường học, văn phòng và kế toán.

* Khu nhà bếp và phòng ăn, ngủ dành cho học sinh bán trú rộng 108m2 đảm bảo vệ sinh sạch sẽ theo quy định.

* Tồn tại: Đến thời điểm hiện tại nhà trường chưa có hồ sơ giao đất và còn thiếu 22 phòng so với quy định chuẩn 1 và 22 phòng so với quy định chuẩn 2.

4. Khu nhà vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác:

- Trường có 6 khu nhà vệ sinh dành cho học sinh, 1 khu dành cho cán bộ giáo viên, trong mỗi  khu có diện tích 18m2,  có khu vực rành riêng cho nam và nữ

- Có đủ nhà để xe dành cho cán bộ, giáo viên và học sinh.

- Trường có đủ hệ thống nước sạch, bể chứa nước sạch, hệ thống thoát nước và các thùng rác được bố trí trên các khu lớp học và khu vưc sân trường đảm bảo vệ sinh, tiện lợi.

5. Thư viện:

Nhà trường có thư viện gồm 1 kho sách với diện tích 15m2, phòng đọc của giáo viên 30m2, phòng đọc của học sinh 40 m2 được bố trí phù hợp, thuận tiện với đầy đủ sách giáo khoa, sách giáo viên và sách tham khảo cho giáo viên và học sinh, trang thiết bị chuyên dùng cho công tác thư viện. Thư viện nhà trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia năm 2010.

6. Thiết bị dạy học:

 Nhà trường có đủ các bộ thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ công tác giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ GD-ĐT. 100% số học sinh của trường có đầy đủ đồ dùng học tập và sách giáo khoa phục vụ cho việc học tập.

Tự đánh giá tiêu chuẩn 3: Chưa đạt

IV. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh:

- Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường hoạt động theo đúng Điều lệ, luôn phối kết hợp hiệu quả với nhà trường trong việc chăm, sóc và giáo dục trẻ,

2. Công tác tham mưu của nhà trường với cấp uỷ Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương:

 Trong thơig gian vừa qua, nhà trường chủ động, tích cực tham mưu với cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương quan tâm đến phong trào giáo dục của nhà trường như đầu tư cơ sở vật chất đế đáp ứng được các yêu cầu trường đạt chuẩn Quốc gia. Đầu các năm học, nhà trường chủ động đăng ký lịch làm việc với UBND phường nhằm báo cáo và tham mưu với lãnh đạo phường về công tác giáo dục tại địa phương trong năm học.

3. Nhà trường phối hợp với các đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục trưyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, Kế hoạch giáo dục:

- Phối hợp với Hội cựu chiến binh, với đoàn thanh niên, với Ban văn hóa thông tin của phường để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử văn hoá dân tộc. Phối hợp với Hội khuyến học, ngành lao động thương binh xã hội của phường thực hiện tốt việc chăm sóc gia đình có công với nước, gia đình thương binh, quan tân đến học sinh là con thương binh, học sinh là con hộ nghèo.

4. Thực hiện công khai các nguồn thu của nhà trường theo quy định hiện hành của các cấp. 

          Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt việc công khai các nguồn thu bằng nhiều hình thức: như thông qua các buổi họp định kỳ hàng tháng, các buổi sơ kết tổng kết, các cuộc họp với cha mẹ học sinh, các buổi làm việc định kỳ với các cấp quản lý...

Tự đánh giá tiêu chuẩn 4: đạt

V. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

1. Thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học, kế hoạch dạy học của Bộ GD-ĐT, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý GD:

- Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, từng học kỳ, từng tháng, từng tuần bám sát các quy định, sự chỉ đạo của các cấp và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường

- Nhà trường, dạy đủ các môn học, dạy đúng chương trình, kế hoạch theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. Bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng và hướng dẫn điều chỉnh nội dung các môn học.

2. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp:

a.  Nhà trường có chương trình, kế hoạch chỉ đạo các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ đề từng tháng, phù hợp với lứa tuổi học sinh.

b. Thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm củng cố các kiến thức, kỹ năng cơ bản, nâng cao hiểu hiết về tự nhiên và xã hội cũng như các kỹ năng sống cho học sinh.

3. Công tác phố cập giáo dục Tiểu học:

- Nhà trường tích cực tham mưu với địa phương thành lập Ban chỉ đạo phổ cập GD Tiểu học ĐĐT và xây dựng kế hoạch thực hiện trong đó có sự tham gia tích cực của các thành viên trong trường. nhiều năm liền địa phương được công nhận phổ cập GDTH mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2.

4. Kết quả xếp loại giáo dục học sinh:

          - Hàng năm, nhà trường luôn có 100% số học sinh đạt vê năng lực, phẩm chất và hoàn thành nội dung các môn học theo chuẩn KT-KN và các hoạt động giáo dục.

- Tích cực động viên, khuyến khích học sinh tham gia các cuộc thi trên mạng Internet, các sân chơi trí tuệ, nhiều học sinh đạt giải cao.

5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường:

Thông qua các giờ học chính khoá, các buổi sinh hoạt tập thể, các hoạt động ngoài giờ lên lớp giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, ý thức tự phục vụ, tự chăm sóc bản thân,

6. Hiệu quả đào tạo của nhà trường:

- Hàng năm, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học sau 5 năm luôn đạt 100%.

- Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%.

Tự đánh giá tiêu chuẩn 5: Đạt

 

       PHẦN 3: Kế hoạch củng cố

và xây dựng trường chuẩn Quốc gia năm học 2018-2019

I. Mục tiêu chung:

1. Duy trì, giữ vững và phát huy các tiêu chuẩn đã đạt được theo Thông tư số 59/2012/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia;

2. Tích cực tham mưu với Đảng ủy- HĐND- UBND phường Trần Hưng Đạo và phòng GD-ĐT thành phố Phủ Lý mở rộng khuôn viên nhà trường, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và đội ngũ theo tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

3. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực, xây dựng cơ sở vật chất trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

4. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ; nâng cao tỉ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và các phương pháp dạy học tích cực, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực học tập của học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

II. Các chỉ tiêu cụ thể và tiến độ thực hiện:

1. Chỉ tiêu:

-Duy trì vững chắc và nâng cao hơn nữa kết quả đạt được của các tiêu chuẩn 1,2,4,5.

- Đối với tiêu chuẩn 3:

+  Nhà trường có hồ sơ giao quyền sử dụng đất của các cấp có thẩm quyền.

+  Sửa chữa, bổ sung các phòng học cũng như trang thiết bị trong các phòng hiện có.

+ Tích cực tham mưu với Đảng ủy-UBND phường Trần Hưng Đạo và phòng GD-ĐT thành phố Phủ Lý đầu tư  xây dựng bổ sung các phòng còn thiếu theo quy định cho nhà trường theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, cụ thể như sau:

 

 

Các phòng theo quy định

 

Các phòng hiện có (phòng)

Các phòng còn thiếu theo chuẩn 1 (phòng)

Các phòng còn thiếu theo chuẩn 2 (phòng)

1.Khối phòng học

12

12

12

2. Khối phòng phục vụ học tập:

6

5

7

-Phòng giáo dục thể chất hoặc nhà đa năng

 

1

1

-Phòng giáo dục nghệ thuật

1

1

2

-Phòng học ngoại ngữ

2

1

1

-Phòng máy tính

 

1

1

-Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hòa nhập

 

1

1

-Thư viện

1

0

0

-Phòng thiết bị giáo dục

1

0

0

-Phòng truyền thống và hoạt động Đội

1

0

1

3. Khối phòng hành chính quản trị

5

3

3

-Phòng Hiệu trưởng

1

0

0

-Phòng Phó Hiệu trưởng

1

0

0

-Phòng họp

1

0

0

-Phòng giáo viên

 

1

1

-Văn phòng

 

1

1

-Phòng y tế học đường

1

0

0

-Kho

 

1

1

- Phòng thường trực

1

0

0

4. TỔNG CỘNG

23

20

22

-Trường được UBND tỉnh Hà Nam công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 trong năm học 2019-2020.

2. Biện pháp:

         1. Kiện toàn công tác tổ chức, kiểm tra việc thực hiện xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

         - Tham mưu với UBND phường thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia của phường Trần Hưng Đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Ban chỉ đạo, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá định kỳ, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm qua từng giai đoạn.

         - Tiến hành rà soát hiện trạng và đánh giá kết quả các tiêu chí theo các tiêu chuẩn do bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về trường chuẩn Quốc gia, trên cơ sở đó, đề xuất và tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia phù hợp với Nghị quyết của Đảng bộ, của HĐND và UBND phường Trần Hưng Đạo và kế hoạch của phòng GD-T thành phố Phủ Lý.

         3. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

         - Đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của người học, từng bước sử dụng các thiết bị hiện đại vào quá trình dạy học.

         - Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.

         - Duy trì vững chắc kết quả giáo dục hiện nay nhà trường đã đạt được. Tích cực vận dụng đổi mới các hình thức tổ chức đạy học cũng như phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục.

         4. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học.

         - Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường trong kế hoạch xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

         - Đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất các trường học theo tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia để từ đó đưa ra các giải pháp đầu tư xây dựng phù hơp như: số phòng học, các phòng chức năng, số phòng học bộ môn, số công trình vệ sinh, nước sạch,...

         - Tham mưu với UBND phường Trần Hưng Đạo và phòng GD-ĐT thành phố Phủ Lý đầu tư mới và nâng cấp cơ sở vật chất hiện có, bổ sung thiết bị, đồ dùng còn thiếu để đảm bảo đúng các tiêu chuẩn theo qui định.

         5. Đẩy mạnh công tác xã hôi hóa giáo dục

         - Huy động các lực lượng xã hội (đặc biệt là hội cha mẹ học sinh và các cơ quan, doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, các mạnh thường quân) tham gia giáo dục toàn diện học sinh và xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.

         - Thực hiện dân chủ trong trường học, công khai minh bạch về tài chính, tài sản, chất lượng giáo dục đào tạo. Các cấp, các ngành, các tố chức xã hội, đoàn thế tăng cường công tác chăm lo cho sự nghiệp phát triến giáo dục

         Trên đây là kế hoạch xây dựng trường học đạt chuẩn Quốc gia năm học  2018-2019 của trường Tiểu học Trần Hưng Đạo. Yêu cầu các tổ, các đoàn thể trong trường căn cứ vào nhiệm vụ được giao nghiêm túc thực hiện./.

 

 

    Nơi nhận:                                                           HIỆU TRƯỞNG

     - Phòng GD-ĐT Phủ Lý;                   Để b/c

     - Đảng Ủy, UBND phường THĐ;

     - Chi bộ Đảng, các tổ;                                                                   (Đã ký)

     - Lưu: VT

                                                                          Đinh Thị Bích Thuận

 

 

 

 

Tin cùng chuyên mục