KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

PHÒNG GD&ĐT TP PHỦ LÝ         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯ­ỜNG T.H TRẦN H­ƯNG ĐẠO                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

      

           Số:  123/KH-THĐ             Phường Trần Hưng Đạo, ngày  15  tháng  3 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

Củng cố, xây dựng trường đạy chuẩn Quốc gia giai đoạn 2016-2020

 

Căn cứ  Thông tư số 59/2012/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia;

Căn cứ công văn số 928/PGD ĐT, ngày 21/12/2016 của phòng GD-ĐT thành phố Phủ Lý về việc xây dựng kế hoạch củng cố, xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường,

T­rường Tiểu học Trần H­ưng Đạo xây dựng kế hoạch củng cố, xây dựng chuẩn trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2016-2020 nh­ư sau:

 

PHẦN 1

ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

 I. Thuận lợi :     

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp và ngành cũng như Đảng uỷ- HĐND- UBND, các ban ngành đoàn thể phường Trần Hưng Đạo.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ bản đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng, luôn đoàn kết, nhiệt tình, trách nhiệm, có kinh nghiệm trong giảng dạy và giáo dục, được phụ huynh học sinh và nhân dân tin tưởng, nhiều giáo viên đã khẳng định được vị trí của mình.

Học sinh ngoan, lễ phép, có ý thức học tập, phấn đấu, tu dưỡng rèn luyện bản thân.

Đa số phụ huynh học sinh nhiệt tình, có trình độ, luôn quan tâm tới việc học tập của con em, phối kết hợp hiệu quả với nhà trường trong việc giáo dục học sinh.

       Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối đồng bộ và cơ bản đáp ứng được yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, tạo điều kiện cho nhà trường phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Nhà trường đã duy trì tốt nề nếp, kỷ cương trong mọi hoạt động. Từ khi thành lập, trường liên tục đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến và tập thể lao động xuất sắc.

Trường đã được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2014.

 

II. Khó khăn:

           - Địa bàn phường trải dài, nhiều tổ dân phố có địa giới hành chính không rõ ràng, trường đóng ở khu vực không trung tâm, đường đi không thuận tiện đã gây không ít khó khăn cho nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập cũng như xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm.

       - Là một phường có diện tích nhỏ, nguồn thu ngân sách của địa phương thấp, xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản là do ngân sách thành phố đầu tư.

PHẦN 2

Tự đánh giá thực trạng của nhà trường theo

5 tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1

I. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường:

- Trường có 3 cán bộ quản lý gồm 1 hiệu trưởng và 2 phó hiệu trưởng, luôn thực hiện nghiêm túc chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả cao.

Nhà trường có đầy đủ các tổ chức, đoàn thể như

- Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường gồm: Hội đồng trường, công đoàn, chi đoàn thanh niên, liên đội, 3 tổ chuyên môn, tổ văn phòng. Các hoạt động của các đoàn thể theo đúng quy định, đạt hiệu quả.

2. Lớp học, số học sinh, trường, điểm trường:

- Toàn trường có 21 lớp với tổng số 664 học sinh, trung bình 31,6 HS/lớp;

- Nhà trường gồm có 1 điểm trường, đặt ở vị trí thoáng mát, khuôn viên trường sạch đẹp, đảm bảo thuận lợi, an toàn cho học sinh đi học.

3. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục:

Nhà tr­ường, các đoàn thể trong trường và cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn chấp hành và thực hiện tốt các Chỉ thị, Nghi quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nư­ớc. Chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương và sự chỉ đạo về chuyên môn của ngành.

4. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua:

- Nhà trường có đủ hồ sơ phục vụ các hoạt hoạt động, các văn bản chỉ đạo, các biên bản, nghị quyết của nhà trường được lưu giữ đầy đủ hàng năm theo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học.

- Thực hiện chủ động và sáng tạo các phong trào thi đua, các cuộc vận động của các cấp và của ngành theo đúng hướng dẫn, đạt hiệu quả cao. Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý đạt hiệu quả.

5. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, CSVC:

- Thực hiện tốt công tác quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh theo quy định. Làm tốt công tác điều hành và quản lý và sử dụng lao động, phân công đúng người, đúng việc, theo dõi chặt chẽ sự phấn đấu, nỗ lực và kết quả công tác của từng cá nhân.

- Thực hiện việc quản lý tài sản, tài chính và cơ sở vật chất trong nhà trường có hiệu quả, đúng luật tài chính.

6. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên:

 Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt các quy định về đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão...Trong nhiều năm qua, cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh của trường luôn được đảm bảo an toàn khi đến trường, không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới và bạo lực trong trường học.

         Đánh giá tiêu chuẩn 1: Đạt

II. Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh:

1 Năng lực của cán bộ quản lý::

- Nhà trường gồm 1 Hiệu trưởng, 3 phó hiệu trưởng đều có:

 Trình độ đào tạo: Đại học s­ư phạm chuyên ngành Tiểu học

- Có thời gian công tác trong ngành giáo dục trên 20 năm, nắm chắc nội dung, ch­ương trình, kế hoạch của các môn học, có năng lực quản lý trư­ờng học, có sức khoẻ,  phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư­ tư­ởng vững vàng.

2. Số lư­ợng và trình độ đào tạo của giáo viên:

          - Tổng số GV: 26, trong đó có 1 giáo viên tổng phụ trách Đội và 25 giáo viên giảng dạy.

- Số giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo là 100%, trong đó trên chuẩn là 24/26 đạt tỷ lệ 92,3%. Tỉ lệ giáo viên/ lớp là  23/21 = 1,09.

* Tồn tại: Hiện nay nhà trường chưa đủ giáo viên theo quy định, còn thiếu giáo viên dạy thể dục.

3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên:

- Cuối năm học, 100% giáo viên được đánh giá theo chuẩn NNGVTH từ loại khá trở lên, trong đó loại xuất sắc 14/26 đạt tỷ lệ 53,8%; loại khá 13/22 đạt tỷ lệ 46,2%, không có giáo viên yếu về chuyên môn nghiệp vụ.

- 100% giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm với học sinh.

4. Nhân viên phục vụ:

Nhà trường có 3 nhân viên phục vụ thực hiện các công việc như: Kế toán, thủ quỹ, văn thư, y tế học đường, thiết bị thư viện. Trong công tác luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và luôn được đảm bảo đầy đủ các quyền lợi theo quy định của các cấp.

5. Học sinh:

Tổng số học sinh của nhà trường là 664 học sinh/21 lớp; trong đó:

Khối lớp 1: 125 học sinh/4 lớp; khối lớp 2: 158 học sinh/5 lớp; khối lớp 3: 126 học sinh/4 lớp; khối lớp 4: 130 học sinh/4 lớp; khối lớp 5: 125 học sinh/5 lớp.

Học sinh của trường đảm bảo độ tuổi theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học. 100% số học sinh của trường luôn được đảm bảo các quyền của học sinh theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường Tiểu học.

                          Tự đánh giá tiêu chuẩn 2: Đạt

III. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

1. Diện tích khuôn viên, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, sân tập.

          - Trường có khuôn viên thoáng, mát, môi trường trong lành, xanh, sạch, đẹp, đảm bảo an toàn cho học sinh khi đến trường.

- Diện tích trường           : 5 133 m2             Đạt 7,7 m2 /1 HS

- Diện tích sân chơi : 2300 m2,  bãi tập 400 m2.

- Cổng trường được xây dựng kiên cố, đẹp, có biển tên trường đúng quy định, đảm bảo tính thẩm mỹ. 

2. Phòng học, bàn ghế cho giáo viên và học sinh.

          - Diện tích phòng học: 43,2 m2                   Đạt 1,4 m2/HS.

- Hiện tại HS

có 12 phòng học văn hóa/ 21 lớp đạt tỷ lệ 0,57 phòng/lớp.

- Các phòng học được xây dựng đúng quy cách, được trang bị đầy đủ bàn nghế giáo viên và bàn ghế 2 chỗ ngồi cho học sinh, bảng chống loá, tủ đựng thiết bị dạy học, hệ thống quạt mát và đèn chiếu sáng, rèm che nắng, trang trí lớp hài hòa, có ý nghĩa giáo dục cao.

* Tồn tại: Đến thời điểm hiện tại nhà trường còn thiếu  9 phòng học văn hóa.

3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học:

* Khối phòng phục vụ học tập gồm có các phòng sau:

- Phòng giáo dục nghệ thuật được trang bị 13 đàn oocgan điện tử, 1 đàn piano điện tử, 20 giá vẽ, bảng chống loá, tủ đựng thiết bị.

- Phòng tin học được trang bị 20 máy tính.

- 3 phòng học Tiếng Anh với đầy đủ trang thiết bị hiện đại như: Máy chiếu, bảng tương tác, máy chiếu vật thể, loa, laptop, ti vi...

- Thư viện: gồm 1 kho sách, 1 phòng đọc của giáo viên, 1 phòng đọc của học sinh.

- 1 phòng thiết bị giáo dục.

Tất cả các phòng phục vụ học tập đều được trang bị bảng chống lóa, bàn ghế giáo viên, bàn ghế học sinh, tủ đựng thiết bị dạy học.

* Khối phòng hành chính, quản trị:

- 1 phòng hiệu trưởng, 1 phòng phó hiệu trưởng, 1 phòng y tế học đường, 1 phòng Đội, 1 phòng hành chính, kho lưu trữ hồ sơ,  mỗi phòng rộng 20m2 với đầy đủ các trang thiết bị theo quy định và 1 phòng họp rộng 80 m2 với đầy đủ bàn ghế, trang thiết bị phục vụ các hoạt động tập thể.

- Phòng y tế học đường rộng 20m2, có tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu theo quy định, có cân để đo cân nặng, chiều cao của học sinh.

- Nhà trường có 5 máy tính để bàn và 4 laptop, 4 máy in sử dụng cho quản lý trường học, văn phòng và kế toán.

* Khu nhà bếp và phòng ăn, ngủ dành cho học sinh bán trú rộng 108m2 đảm bảo vệ sinh sạch sẽ theo quy định.

* Tồn tại: Đến thời điểm hiện tại nhà trường còn thiếu .. phòng, trong đó 1 phòng giáo viên, 1 phòng hát nhạc, 1 phòng mỹ thuật, 1 phòng dành cho HS khuyết tật, 1 phòng dạy Tiếng Anh, 1 nhà tập đa năng.

4. Khu nhà vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác:

- Trường có 6 khu nhà vệ sinh dành cho học sinh, 1 khu dành cho cán bộ giáo viên, trong mỗi  khu có diện tích 18m2,  có khu vực rành riêng cho nam và nữ

- Có đủ nhà để xe dành cho cán bộ, giáo viên và học sinh.

- Trường có đủ hệ thống nước sạch, bể chứa nước sạch, hệ thống thoát nước và các thùng rác được bố trí trên các khu lớp học và khu vưc sân trường đảm bảo vệ sinh, tiện lợi.

5. Thư viện:

Nhà trường có thư viện gồm 1 kho sách với diện tích 15m2, phòng đọc của giáo viên 30m2, phòng đọc của học sinh 40 m2 được bố trí phù hợp, thuận tiện với đầy đủ sách giáo khoa, sách giáo viên và sách tham khảo cho giáo viên và học sinh, trang thiết bị chuyên dùng cho công tác thư viện. Thư viện nhà trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia năm 2010.

6. Thiết bị dạy học:

 Nhà trường có đủ các bộ thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ công tác giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ GD-ĐT. 100% số học sinh của trường có đầy đủ đồ dùng học tập và sách giáo khoa phục vụ cho việc học tập.

Tự đánh giá tiêu chuẩn 3: Chưa đạt

IV. Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh:

- Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường hoạt động theo đúng Điều lệ, luôn phối kết hợp hiệu quả với nhà trường trong việc chăm, sóc và giáo dục trẻ, như: Tạo điều kiện đầy đủ để học sinh học tập và rèn luyện, thường xuyên trao đổi với giáo viên chủ nhiệm, với nhà trường để nắm bắt tình hình học tập của học sinh, phối hợp hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể, các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

2. Công tác tham mưu của nhà trường với cấp uỷ Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương:

 Trong thơig gian vừa qua, nhà trường chủ động, tích cực tham mưu với cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương quan tâm đến phong trào giáo dục của nhà trường như đầu tư cơ sở vật chất đế đáp ứng được các yêu cầu trường đạt chuẩn Quốc gia. Đầu các năm học, nhà trường chủ động đăng ký lịch làm việc với UBND phường nhằm báo cáo và tham mưu với lãnh đạo phường về công tác giáo dục tại địa phương trong năm học.

3. Nhà trường phối hợp với các đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục trưyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, Kế hoạch giáo dục:

- Phối hợp với Hội cựu chiến binh, với đoàn thanh niên, với Ban văn hóa thông tin của phường để giáo dục học sinh về truyền thống lịch sử văn hoá dân tộc. Phối hợp với Hội khuyến học, ngành lao động thương binh xã hội của phường thực hiện tốt việc chăm sóc gia đình có công với nước, gia đình thương binh, quan tân đến học sinh là con thương binh, học sinh là con hộ nghèo.

4. Thực hiện công khai các nguồn thu của nhà trường theo quy định hiện hành của các cấp. 

          Hàng năm, nhà trường thực hiện tốt việc công khai các nguồn thu bằng nhiều hình thức: như thông qua các buổi họp định kỳ hàng tháng, các buổi sơ kết tổng kết, các cuộc họp với cha mẹ học sinh, các buổi làm việc định kỳ với các cấp quản lý...

Tự đánh giá tiêu chuẩn 4: đạt

V. Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

1. Thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học, kế hoạch dạy học của Bộ GD-ĐT, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý GD:

- Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn từng năm học, từng học kỳ, từng tháng, từng tuần bám sát các quy định, sự chỉ đạo của các cấp và phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường

- Nhà trường, dạy đủ các môn học, dạy đúng chương trình, kế hoạch theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo. Bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng và hướng dẫn điều chỉnh nội dung các môn học.

2. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp:

a.  Nhà trường có chương trình, kế hoạch chỉ đạo các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ đề từng tháng, phù hợp với lứa tuổi học sinh.

b. Thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm củng cố các kiến thức, kỹ năng cơ bản, nâng cao hiểu hiết về tự nhiên và xã hội cũng như các kỹ năng sống cho học sinh.

3. Công tác phố cập giáo dục Tiểu học:

- Nhà trường tích cực tham mưu với địa phương thành lập Ban chỉ đạo phổ cập GD Tiểu học ĐĐT và xây dựng kế hoạch thực hiện trong đó có sự tham gia tích cực của các thành viên trong trường. nhiều năm liền địa phương được công nhận phổ cập GDTH mức độ 3, xóa mù chữ mức độ 2.

4. Kết quả xếp loại giáo dục học sinh:

          - Hàng năm, nhà trường luôn có 100% số học sinh đạt vê năng lực, phẩm chất và hoàn thành nội dung các môn học theo chuẩn KT-KN và các hoạt động giáo dục.

- Tích cực động viên, khuyến khích học sinh tham gia các cuộc thi trên mạng Internet, các sân chơi trí tuệ, nhiều học sinh đạt giải cao.

5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường:

Thông qua các giờ học chính khoá, các buổi sinh hoạt tập thể, các hoạt động ngoài giờ lên lớp giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, ý thức tự phục vụ, tự chăm sóc bản thân,

6. Hiệu quả đào tạo của nhà trường:

- Hàng năm, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học sau 5 năm luôn đạt 100%.

- Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%.

Tự đánh giá tiêu chuẩn 5: Đạt

 

                      PHẦN 3

Kế hoạch củng cố và xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2016-2020

 

I. Mục tiêu chung:

1. Duy trì, giữ vững và phát huy các tiêu chuẩn đã đạt được theo Thông tư số 59/2012/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia;

2. Tích cực tham mưu với Đảng ủy- HĐND- UBND phường Trần Hưng Đạo và phòng GD-ĐT thành phố Phủ Lý mở rộng khuôn viên nhà trường, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và đội ngũ theo tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

3. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực, xây dựng cơ sở vật chất trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

4. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao trình độ lý luận chính trị; nâng cao tỉ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và các phương pháp dạy học tích cực, đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực học tập của học sinh nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

II. Các chỉ tiêu cụ thể và tiến độ thực hiện:

1. Năm 2016, 2017:

- Tham mưu với phòng GD-ĐT thành phố Phủ Lý bổ sung đội ngũ giáo viên đảm bảo tỷ lệ 1,5 GV/lớp, có đủ giáo viên dạy các môn văn hóa và các môn Tiếng Anh, hát nhạc, mỹ thuật, thể dục, tin học.

- Tham mưu với UBND phường Trần Hưng Đạo

III. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

       Năm 2016-2017:

- Về chất lượng giáo dục:

  + Tỷ lệ học sinh Khá Giỏi tăng ít nhất 1%; Yếu giảm dưới 2%

  + TNTHCS 100%, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 1%

       + Tăng từ 2 đến 4 giải học sinh giỏi các cấp

              + Đạt từ 01 đến 03 giải các cuộc thi cấp Bộ

              + Đạt giải ít nhất 01 giải cuộc thi KHKT- STTTN

      -  Về CSVC :

         + Hoàn thành việc trang bị phòng LAB

         + Tăng cường thêm ít nhất từ 5 đến 10 chậu cây xanh trong sân trường;

         + Mở rộng thêm nhà xe học sinh (50m2)

         + Xây dựng thư viên tiên tiến

         + Làm đường nội bộ từ cổng phụ đến đường liên thôn

         + Có đủ diện tích đất để làm sân luyện tập TDTT

            Năm 2018-2020 :

                  - Về chất lượng giáo dục:

  + Tỷ lệ học sinh khá giỏi tăng ít nhất 3%, yếu giảm dưới 1%

  + TNTHCS 100%, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 1%

       + Tăng từ 4 đến 5 giải học sinh giỏi các cấp

              + Đạt từ 02 đến 03 giải các cuộc thi cấp Bộ

              + Đạt giải ít nhất 02 giải cuộc thi KHKT- STTTN

 - Về CSVC :

     + Nâng cấp phòng bộ môn Lý- CN, Sinh; bố trí thêm phòng Mỹ thuật

    + Làm mới cổng trường và cột cờ

    + Xây dựng nhà đa năng, hệ thống thoát nước

    + Bê tông hóa sân chơi nhằm chống gió bụi (500m2)

 

 

 

          ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

 

Đề nghị các cấp quản lý tiếp tục quan tâm, đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung giáo viên dạy thể dục, tin học cho nhà trường để đảm bảo đạt các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 một cách vững chắc và tạo đà cho kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 trong những năm học tiếp theo.

 

Trên đây là báo cáo tự kiểm tra, đánh giá của trường Tiểu học Trần Hưng Đạo theo 5 tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 tại thông tư số 59/2012/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ giáo dục và Đào tạo. đề nghị các cấp kiểm tra, công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm học 2013-2014./.

 

       UBND PHƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO                                                        HIỆU TRƯỞNG

                       CHỦ TỊCH

 

 

                 Trần Thị Bích Thủy                                                                         Đinh Thị Bích Thuận

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin cùng chuyên mục